oan uổng

Học thuật
Thân thiện
oan uổng

Nó cảm thấy oan uổng vì bị hiểu lầm.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Bị thiệt thòi, chịu sự bất công một cách đáng tiếc không phải do lỗi của mình: Diễn tả tình trạng một người phải gánh chịu hậu quả xấu, sự mất mát hoặc nỗi khổ họ không đáng phải nhận không phải do họ gây ra.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Anh ấy bị kết án oan uổng một tội danh mình không hề phạm phải.
    • Thấy đứa trẻ chăm học thi rớt, ai cũng thấy thật oan uổng.
    • ấy đã hy sinh cả tuổi thanh xuân một cách oan uổng cho một cuộc hôn nhân không hạnh phúc.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Chết oan uổng": Chết một cách đáng tiếc, không đáng phải chết, thường do tai nạn hoặc sự trừng phạt sai lầm.

    • Người lính trẻ đã chết oan uổng dưới làn đạn của quân mình do nhận dạng nhầm.
  • "Mang tiếng oan uổng": Phải chịu tiếng xấu, bị người khác hiểu lầm đánh giá sai về mình một cách bất công.

    • Suốt nhiều năm, ấy phải mang tiếng oan uổng ngườiơn với gia đình chồng.
Biến thể từ gần giống
  • Oan ức (tính từ/danh từ): Nhấn mạnh cảm giác bị đè nén, uất ức bị đối xử bất công. "Oan uổng" thiên về sự thiệt thòi, mất mát, còn "oan ức" thiên về nỗi niềm uất nghẹn.

    • Anh ta chất chứa bao nỗi oan ức trong lòng.
  • Oan trái (danh từ): Thường chỉ mối thù hận, nghiệp chướng do những việc sai trái, bất công từ kiếp trước hoặc quá khứ gây ra.

    • Câu chuyện tình yêu của họ chứa đầy oan trái.
Từ đồng nghĩa
  • Bất công: Không công bằng, thiên vị.
  • Thiệt thòi: Chịu phần kém hơn, ít lợi ích hơn so với người khác.
  • Oan khuất: (Văn chương) Bị hàm oan, chịu sự khuất lấp, bất công.
Từ trái nghĩa
  • Đích đáng: Xứng đáng, phù hợp với những đã gây ra (thường theo hướng tiêu cực).
  • Xứng đáng: Đáng được hưởng (thường theo hướng tích cực).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Oan uổng như oan Thị Kính": Thành ngữ chỉ nỗi oan lớn, oan khuất thấu trời, lấy tích từ vở chèo "Quan Âm Thị Kính".

    • Bị mọi người hiểu lầm không thể thanh minh, ấy cảm thấy oan uổng như oan Thị Kính.
  • "Oan thì giải, oán thì thưa": Tục ngữ khuyên rằng nếu oan ức thì phải tìm cách giải bày, minh oán; thù oán thì phải trình báo để giải quyết, không nên ôm trong lòng.

oan uổng

Nó cảm thấy oan uổng vì bị hiểu lầm.

  1. tt (H. uổng: cong) Bị thiệt thòi không phải do lỗi của mình: học rất chăm chỉ không hiểu vì sao không đỗ, thực oan uổng.